Dự đoán Xổ Số​
Bạn thích cặp số nào hôm nay?
Cặp số:
Số điểm:
Bạn không cần phải nạp tiền vào tài khoản để ghi lotto [Tìm hiểu thêm]
XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN
TƯỜNG THUẬT TRỰC TIẾP
Quay thưởng hôm qua
Tiện ích
  • TIN TỨC
  •  
  • Thông tư 168/209/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 hướng dẫn kế toán áp dụng đối...

Thông tư 168/209/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty xổ số kiến thiết

25/09/2013 15:09

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; - Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; - Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/03/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số; Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Công ty xổ số kiến thiết.


2. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho Công ty xổ số kiến thiết. Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc "Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh", các chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán, Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.


II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo qui định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định tại Thông tư này. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi tên tài khoản kế toán

1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”


Tài khoản 511 có 5 TK cấp 2:

+ TK 5111 – Doanh thu xổ số;

+ TK 5112 – Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm;

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;

+ TK 5118 – Doanh thu khác.


1.2. Đổi tên Tài khoản 158 - “Hàng hoá kho bảo thuế” thành “Vé xổ số”


1.3. Đổi tên Tài khoản 003 - “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Vé xổ số nhận bán hộ”


1.4. Đổi tên Tài khoản 008 - “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” thành “Doanh số phát hành xổ số kiến thiết”


1.5. Chuyển Tài khoản 431 - “Quỹ khen thưởng phúc lợi” ở loại 4 - “Vốn chủ sở hữu”, thành Tài khoản loại 3 - “Nợ phải trả” ký hiệu là TK 353 - “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.


2. Bổ sung Tài khoản


2.1. Tài khoản cấp 1 (Tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán)

- Tài khoản 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng;

- Tài khoản 625 – Chi phí trả thưởng;

- Tài khoản 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số;

2.2. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán

- Tài khoản 005 – Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng;

- Tài khoản 006 – Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp.

3. Không dùng một số tài khoản kế toán

Không dùng các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:

+ TK 161 - Chi sự nghiệp;

+ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả;

+ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;

+ TK 419 - Cổ phiếu quỹ;

+ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp;

+ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định;

+ TK 611 - Mua hàng;

+ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công;

+ TK 631 - Giá thành sản xuất.

4. Danh mục Tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết (Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này)

5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Công ty xổ số kiến thiết

5.1. Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán vé xổ số và các loại sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán (theo từng đại lý bán vé xổ số, từng khách hàng có liên quan đến việc mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của đơn vị).

2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).

3. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

4. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng:

Bên Nợ:

- Giá trị vé xổ số giao cho đại lý đã bán được (theo giá ghi trên từng loại vé xổ số);

- Trả tiền vé ế cho các đại lý xổ số trường hợp khi giao vé xổ số cho đại lý nhận tiền ngay;

- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước hộ các đại lý.

Bên Có:

- Đại lý trả tiền bán vé xổ số;

- Số tiền hoa hồng phải trả cho các đại lý bán vé xổ số;

- Số tiền các đại lý bán vé xổ số trả thưởng hộ công ty;

- Giá trị vé xổ số giao cho đại lý theo giá bán trường hợp nhận tiền ngay;

- Phí uỷ quyền trả thưởng phải trả cho các đại lý;

- Khách hàng trả tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại;

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Số dư bên Nợ:

Phản ánh số tiền còn phải thu của các đại lý xổ số và các khách hàng khác.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có.

Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

A. Đối với hoạt động kinh doanh xổ số

1. Doanh thu bán vé xổ số đã xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311) (Số tiền chưa thu)

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu)

Có TK 511 - Doanh thu (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

2. Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào Ngân sách nhà nước hộ các đại lý bán vé xổ số:

- Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hộ các đại lý, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311)

Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân.

- Khi công ty nộp hộ thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân

Có các TK 111, 112.

3. Số tiền hoa hồng phải trả cho đại lý xổ số được tính trừ vào số phải thu của các đại lý và ghi vào chi phí trực tiếp phát hành xổ số, ghi:

Nợ TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

4. Số tiền phải trả cho các đại lý xổ số về số tiền đại lý đã trả thưởng hộ cho các vé trúng thưởng, được ghi vào chi phí trả thưởng, ghi:

Nợ TK 625 - Chi phí trả thưởng

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

5. Chi phí uỷ quyền trả thưởng phải trả cho đại lý xổ số đã trả thưởng hộ, ghi:

Nợ TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

6. Khi nhận được tiền bán vé xổ số do đại lý trả công ty, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

B. Đối với các hoạt động kinh doanh khác:

1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu (5112, 5113, 5117, 5118).

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

2. Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi:

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

3. Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bán bị giảm giá)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).

4. Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có) liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,....

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi).

5. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

6. Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

7. Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,....

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Đồng thời, ghi đơn vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.

9. Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

5.2. Tài khoản 158 - Vé xổ số

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại vé xổ số của đơn vị.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Giá trị các loại vé xổ số phản ánh trên tài khoản 158 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại vé xổ số.

2. Giá trị vé xổ số được phản ánh trên Tài khoản 158 phải theo giá thực tế hình thành. Nội dung giá thực tế của vé xổ số được xác định theo từng nguồn nhập:

- Giá thực tế của vé xổ số mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn cộng (+), chi phí vận chuyển, bốc xếp.

- Giá thực tế của vé xổ số thuê ngoài in, bao gồm: giá trị giấy in xuất thuê ngoài in cộng (+) với chi phí thuê ngoài in và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu bên thuê in chịu chi phí).

- Giá thực tế vé xổ số tự in, bao gồm: Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất để in và chi phí in.

- Giá thực tế vé xổ số nhận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực, bao gồm: Giá thực tế vé xổ số do Hội đồng kiến thiết khu vực giao cộng (+) với chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

3. Giá trị thực tế vé xổ số xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 158 – Vé xổ số:

Bên Nợ:

- Giá trị thực tế của vé xổ số nhập kho do tự in, do mua ngoài, thuê ngoài in, hoặc nhận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.

Bên Có:

- Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho đại lý (giá thực tế vé xổ số phát hành);

- Giá trị thực tế vé xổ số còn tồn kho phải tiêu huỷ do đã quay số mở thưởng;

- Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho các Công ty xổ số kiến thiết (đối với công ty in xổ số, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực).

Số dư bên Nợ:

Giá trị thực tế các loại vé xổ số tồn kho.

Tài khoản 158 - Vé xổ số, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1581- Vé xổ số truyền thống: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số truyền thống.

- Tài khoản 1582- Vé xổ số cào: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số cào.

- Tài khoản 1583- Vé xổ số bóc: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số bóc.

- Tài khoản 1584- Vé xổ số lô tô: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số lô tô.

- Tài khoản 1585- Vé xổ số điện toán: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số điện toán.

Tuỳ thuộc vào việc bổ sung các loại vé xổ số khác mà tài khoản 158 – Vé xổ số - được mở thêm các tài khoản cấp 2 phù hợp.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Giá trị thực tế của vé xổ số mua ngoài nhập kho, ghi:

Nợ TK 158 - Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

2. Giá thành thực tế của vé xổ số tự in hoặc thuê ngoài in nhập kho, ghi:

Nợ TK 158 - Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3. Giá trị thực tế vé xổ số nhận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực, ghi:

Nợ TK 158 - Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3388)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

4. Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho đại lý, ghi:

Nợ TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 158 - Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp).

Đồng thời, kế toán phải phản ánh doanh số vé xổ số đã phát hành cho đại lý theo giá bán (giá ghi trên vé xổ số).

Nợ TK 008- Doanh số phát hành xổ số kiến thiết.

5. Giá thực tế vé xổ số còn tồn kho phải thanh huỷ do đã quay số mở thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp).

6. Giá trị thực tế vé xổ số do Công ty in xuất bán hoặc xuất vé xổ số in gia công trả cho các Công ty xổ số, kế toán của Công ty in, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 158 - Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp).

5.3. Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp

Phản ánh số trích lập và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Hàng tháng, trích bảo hiểm thất nghiệp theo quy định vào chi phí kinh doanh, quản lý, ghi:

Nợ các TK 622, 626, 627,641,642,...

Có TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp.

2. Khi nộp bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý, ghi:

Nợ TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp

Có các TK 111, 112.

5.4. Tài khoản 354 - Dự phòng rủi ro trả thưởng

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng.

Dự phòng rủi ro trả thưởng được trích lập hàng năm tính vào chi phí phát hành xổ số dùng để làm nguồn chi trả thưởng trong trường hợp tỷ lệ trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch. Số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau.

Dự phòng rủi ro trả thưởng chỉ được trích lập trong trường hợp: trong năm tài chính, tỷ lệ trả thưởng thực tế của Công ty xổ số kiến thiết nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc tỷ lệ trả thưởng kế hoạch theo quy định của cơ chế tài chính.

Việc trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng chỉ áp dụng đối với các loại hình sản phẩm xổ số truyền thống, xổ số lô tô, xổ số cào biết kết quả ngay và xổ số bóc biết kết quả ngay.

Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng theo đúng quy định của cơ chế tài chính.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 354 - Dự phòng rủi ro trả thưởng:

Bên Nợ:

Dự phòng rủi ro trả thưởng giảm do bù đắp chi trả thưởng trong trường hợp tỷ lệ trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch.

Bên Có:

Dự phòng rủi ro trả thưởng tăng do trích lập.

Số dư bên Có:

Dự phòng rủi ro trả thưởng hiện có số dư cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Khi trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng, ghi:

Nợ TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6264)

Có TK 354 - Dự phòng rủi ro trả thưởng.

2. Khi sử dụng dự phòng rủi ro trả thưởng bù đắp số chi trả thưởng, ghi:

Nợ TK 354 - Dự phòng rủi ro trả thưởng

Có TK 625 - Chi phí trả thưởng.

5.5. Tài khoản 511 - Doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán xổ số, doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu khác.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu” về doanh thu bán xổ số, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu bán hàng đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.

2. Doanh thu bán xổ số, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được phản ánh trên Tài khoản 511 theo giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT thì doanh thu được phản ánh trên Tài khoản 511 theo giá thanh toán.

3. Khi xuất vé xổ số gia công trả cho các công ty xổ số, thì doanh thu được phản ánh trên Tài khoản 511 là số tiền gia công vé xổ số cho các công ty xổ số phải trả theo giá chưa có thuế GTGT.

4. Tài khoản 511 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại doanh thu xổ số, theo từng loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.

5. Trường hợp xuất giao vé xổ số cho các đại lý và nhận tiền ngay nhưng chưa xác định vé xổ số đã bán trong kỳ thì số tiền nhận trước khi giao vé xổ số cho các đại lý không được hạch toán vào TK 511 “Doanh thu” mà được hạch toán vào bên Có TK 1311 “Phải thu đại lý xổ số”. Chỉ hạch toán doanh thu vào TK 511 về số vé xổ số đại lý đã bán được trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 - Doanh thu:

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc số thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán vé xổ số, doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ kế toán;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Doanh thu bán xổ số, doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và doanh thu cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 - Doanh thu, có 5 tài khoản cấp 2.

- Tài khoản 5111 - Doanh thu xổ số: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của các loại xổ số được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.

Tài khoản 5111 - Doanh thu xổ số: Có 5 Tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 51111 - Doanh thu xổ số truyền thống;

+ Tài khoản 51112 - Doanh thu xổ số cào;

+ Tài khoản 51113 - Doanh thu xổ số bóc;

+ Tài khoản 51114 - Doanh thu xổ số lô tô;

+ Tài khoản 51115 - Doanh thu xổ số điện toán.

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá được xác định đã bán trong kỳ kế toán;

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán;

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Phản ánh doanh thu cho thuê và doanh thu bán bất động sản đầu tư;

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Phản ánh doanh thu khác ngoài doanh thu đã được phản ánh ở TK 5111, 5112, 5113, 5117.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Căn cứ vào chứng từ thanh toán bán vé xổ số với đại lý, kế toán xác định và phản ánh doanh thu bán vé xổ số, ghi:

Nợ TK 1311 - Phải thu đại lý xổ số (Số tiền còn phải thu)

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu)

Có TK 5111 - Doanh thu xổ số

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

2. Khi nhận được tiền của đại lý thanh toán tiền bán vé xổ số, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1311 - Phải thu đại lý xổ số.

3. Xác định và phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu bán vé xổ số, ghi:

Nợ TK 5111 - Doanh thu xổ số

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

5. Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ (nếu có), ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Trường hợp đơn vị có bán hàng trả chậm, trả góp, có cho thuê tài sản nhận tiền trước nhiều kỳ kế toán …: (Đơn vị hạch toán kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành).

7. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán.

8. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

5.6. Tài khoản 625 - Chi phí trả thưởng

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đã trả thưởng cho các loại vé xổ số trúng thưởng trong kỳ hạch toán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Chi phí trả thưởng hạch toán trên tài khoản này gồm:

- Chi phí trả thưởng do công ty trả thưởng trực tiếp cho người trúng thưởng;

- Chi phí trả thưởng qua đại lý được uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng;

- Chi phí trả thưởng phân bổ về xổ số liên kết.

2. Tài khoản này không phản ánh số tiền trả thưởng hộ các công ty xổ số kiến thiết khác.

3. Tài khoản 625 phải hạch toán chi tiết chi phí trả thưởng theo từng loại vé xổ số trúng thưởng.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 625 - Chi phí trả thưởng:

Bên Nợ:

- Chi phí trả thưởng do công ty trả thưởng trực tiếp;

- Chi phí trả thưởng qua đại lý được uỷ quyền;

- Chi phí trả thưởng các giải thưởng của vé xổ số liên kết nhận phân bổ theo quy định của Hội đồng xổ số liên kết.

Bên Có:

- Kết chuyển số chi phí trả thưởng vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển số chênh lệch chi phí trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch vào quỹ dự phòng trả thưởng.

Tài khoản 625 - “Chi phí trả thưởng” không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 625 - “Chi phí trả thưởng”, có 5 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6251 - Chi phí trả thưởng xổ số truyền thống: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số truyền thống;

+ Tài khoản 6252 - Chi phí trả thưởng xổ số cào: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số cào;

+ Tài khoản 6253 - Chi phí trả thưởng xổ số bóc: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số bóc;

+ Tài khoản 6254 - Chi phí trả thưởng xổ số lô tô: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số lô tô;

+ Tài khoản 6255 - Chi phí trả thưởng xổ số điện toán: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số điện toán.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Khi xuất tiền chi trả thưởng cho khách hàng có vé xổ số trúng thưởng, ghi:

Nợ TK 625 - Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp)

Có các TK 111, 112.

2. Khi nhận được hồ sơ trả thưởng của các đại lý được uỷ quyền đã trả thưởng hộ các vé trúng thưởng cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 625 - Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311).

3. Khi xuất tiền trả cho đại lý trả thưởng hộ các vé trúng thưởng được uỷ quyền, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (1311)

Có các TK 111, 112.

4. Khi nhận được các chứng từ phân bổ chi phí trả thưởng các vé trúng thưởng của vé xổ số phát hành theo hình thức liên kết các công ty xổ số trong khu vực, ghi:

Nợ TK 625 - Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).

5. Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch chi phí trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch vào quỹ dự phòng trả thưởng, ghi:

Nợ TK 354 - Dự phòng rủi ro trả thưởng

Có TK 625 - Chi phí trả thưởng.

6. Cuối kỳ, kết chuyển số chi phí trả thưởng vào bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 625 - Chi phí trả thưởng.

5.7. Tài khoản 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Tài khoản này dùng để phản ánh các loại chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành xổ số (không bao gồm chi phí trả thưởng) phát sinh trong kỳ hạch toán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Chi phí trực tiếp phát hành xổ số, gồm:

- Chi phí cho các đại lý;

- Chi phí quay số mở thưởng, giám sát;

- Chi phí chống số đề;

- Chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng;

- Chi phí vé xổ số;

- Chi phí thông tin kết quả mở thưởng;

- Chi phí đóng góp cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực;

- Chi phí trực tiếp phát hành khác.

2. Chỉ hạch toán vào TK 626 các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành xổ số. Không hạch toán vào tài khoản này các chi phí sau:

- Chi phí trả thưởng;

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khác;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí khác;

- Chi phí tài chính;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.

3. Chi phí trực tiếp phát hành xổ số trên tài khoản 626 phải được chi tiết theo từng nội dung chi phí, cho từng loại vé xổ số.

4. Khoản chi đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực hàng năm là khoản thực chi đóng góp do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất nhưng không vượt quá mức đóng góp hàng năm theo quy định. Trường hợp chi luân phiên thì phải đảm bảo chi đúng nội dung quy định, có chứng từ hợp pháp, hợp lệ và không được vượt quá mức luỹ kế đóng góp của các năm cộng lại. Sau khi chi phải quyết toán và được Hội đồng phê duyệt và thực hiện công khai theo qui định.

5. Cuối kỳ toàn bộ chi phí trực tiếp phát hành xổ số sau khi trừ các khoản được giảm trừ theo quy định được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 626 - Chi phí trực tiếp phát hành xổ số:

Bên Nợ:

Chi phí trực tiếp phát hành xổ số theo quy định phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản giảm trừ chi phí trực tiếp phát hành xổ số theo quy định phát sinh trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí trực tiếp phát hành xổ số vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 626 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 626 - Chi phí phát hành xổ số, có 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6261 - Chi phí cho các đại lý: Phản ánh chi phí phải trả cho đại lý phát hành xổ số, gồm: Hoa hồng đại lý, chi phí uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng phát sinh trong kỳ.

Khi thanh toán tiền cho đại lý, công ty xổ số có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp của các đại lý theo quy định của Luật thuế hiện hành được ghi nhận vào TK 3335 “Thuế thu nhập cá nhân” đồng thời Công ty có trách nhiệm làm thủ tục để nộp thuế cho Nhà nước.

+ Tài khoản 6262 - Chi phí quay số mở thưởng, giám sát: Phản ánh chi phí phải trả cho việc quay số mở thưởng và công tác giá

 

  Bảng xếp hạng theo tuần
1
Soi Loto
3.105.000
2
Loto Mien Bac
1.359.620
3
anhdung
1.146.000
4
nguyễn mạnh hùng
1.032.000
5
lý minh tuấn
930.000
6
Nguyễn Tiến Thức
636.000
7
Barack Obama
561.007
8
Cao kỳ Dương
559.000
9
Tony Quân
548.000
10
Pro999
536.000
11
nguyen minh trung
450.000
12
Nguyen Manh Tuan
418.000
13
Dân Võ Thái
356.000
14
Nguyễn Thị Vui
353.827
15
GRA
348.000
16
Vothanh Thanhphuc
342.000
17
Chuyên viên Lô
327.870
18
Song Phi
318.000
19
van Vo Quy
285.000
20
Luyện Văn
274.000
21
Ninh
252.000
22
Trinhvan Cao
252.000
23
trương mạnh thái
228.000
24
Triều Kon
224.000
25
Quan Nguyen
182.000
26
dũng trần việt
182.000
27
Độc Ác Có Thừa
152.862
28
trần văn toàn
136.000
29
nguyen don nhat thanh
130.257
30
Nguyen Minh Hoang
124.000
31
nguyenbaoson
114.000
32
Ngọc Hải
114.000
33
Tiger Xanh
114.000
34
Nguyễn Ngọc Trình
114.000
35
nguyễn sỹ cường
114.000
36
nguyễn như thi
114.000
37
nguyễn tiến dũng
114.000
38
Nguyễn Thanh Trà
114.000
39
nguyễn hoàng
114.000
40
SA SN
114.000
41
Phương Trần
114.000
42
congyno87
114.000
43
pham cong minh
112.000
44
xuan
109.700
45
Tranquocviet
107.540
46
Cheoly
98.137
47
Quản trị
98.137
48
nguyễn minh thức
90.000
49
cua toi qua khu
90.000
50
huy nguyen
74.000
Lotto chơi nhiều hôm nay
Cờ thế
DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ XỔ SỐ
THỐNG KÊ XỔ SỐ
THỐNG KÊ VIP
THỐNG KÊ CẦU
DÒ VÉ SỐ ONLINE
XỔ SỐ HÔM NAY